Chất thải nguy hại là gì Update 07/2021

Chuỗi bài hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở: Chất thải nguy hại là gì? Mã CTNH là gì? Hướng dẫn tra cứu mã chất thải nguy hại mới nhất theo quy định pháp luật tại thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

Bạn đang xem: Chất thải nguy hại là gì

Khái niệm căn bản về chất thải nguy hại (CTNH), hướng dẫn và các mối quan tâm xoay quanh công tác quản lý CTNH tại doanh nghiệp được tổng hợp trong chuỗi bài về “Chất thải nguy hại”. Chuỗi bài hướng đến cung cấp cho doanh nghiệp, nhân viên quản lý môi trường,… nắm đầy đủ thông tin, cơ sở pháp lý và các hướng dẫn căn bản để tổ chức công tác quản lý môi trường tại cơ sở.

Kính mời Quý vị đến với phần 1 – Chất thải nguy hại là gì? Mã chất thải nguy hại là gì? Hướng dẫn tra cứu mã CTNH.

I. Chất thải nguy hại là gì?

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (Theo Điều 3 – Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55/2014/QH13).

*

I.Cơ sở pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

Luật số 55/2014/QH13 của Quốc hội : Luật Bảo Vệ Môi TrườngNghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất thải và phế liệuThông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Về quản lý chất thải nguy hại

II.

Xem thêm: Social Security Trust Fund Là Gì ? Nghĩa Của Từ Trust Funds Trong Tiếng Việt

Chất thải nguy hại được xác định và phân loại như thế nào?

Mỗi loại CTNH sẽ được thể hiện bằng mã số, được gọi là mã CTNH (mã chất thải nguy hại).

1.Mã số CTNH (mã chất thải nguy hại) là gì? Ý nghĩa mã số CTNH

Mã CTNH (mã chất thải nguy hại): Là cột thể hiện mã số của các chất thải trong Danh mục khi được phân định là CTNH. Mã CTNH được tổ hợp từ 1, 2 hoặc 3 cặp chữ số (hay 2, 4 hoặc 6 chữ số) như sau:

a) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ nhất thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

b) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ hai thể hiện mã của phân nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải trong từng nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

c) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ ba thể hiện mã của từng loại chất thải trong từng phân nhóm nguồn hoặc dòng thải.

Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh các loại Bóng đèn huỳnh quang hư thì chất thải này có mã số CTNH là 16 01 06, trong đó:

“16” là mã số của nhóm nguồn “Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác”“01” là mã số của phân nhóm “Các thành phần chất thải đã được thu gom, phân loại (trừ các loại nêu phân nhóm mã 18 01)”“06” là mã số thể hiện của chất thải “bóng đèn huỳnh quang”

Tất cả chất thải được phân định vào từng nhóm với mã số riêng biệt tại mục C – phụ lục 1: Danh mục chất thải nguy hại.

Xem thêm: ” Street Là Gì ? So Sánh Phố Chính Và Phố Wall Main Street Là Gì

2.Hướng dẫn tra cứu mã chất thải nguy hại

Bước 1: Tra cứu theo nhóm nguồn hoặc dòng thải phát sinh

Căn cứ Danh mục nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính tại Mục B Phụ lục này để sơ bộ xác định một chủ nguồn thải đang được xem xét có thể phát sinh các chất thải nằm trong những nhóm nào, có thứ tự bao nhiêu. Lưu ý là một cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thể liên quan đến một số nguồn thải hoặc dòng thải khác nhau do bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, do đó phát sinh những chất thải nằm trong nhiều nhóm khác nhau thuộc hai loại như sau:

Các nhóm mã từ 01 đến 16 bao gồm những nhóm chất thải đặc trưng cho từng loại nguồn thải hoặc dòng thải khác nhau;Các nhóm mã 17, 18 và 19 bao gồm những nhóm chất thải chung mà mọi nguồn thải đều có thể phát sinh.​

Định Nghĩa