Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh: Công thức, bài tập Update 10/2021

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động nào đó ở tương lai. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một số kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và hướng dẫn bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết điểm ngữ pháp này. Cùng xem ngay thôi!

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn hay còn gọi là Future Perfect Continuous là dạng thì diễn tả một hành động, sự việc đã và đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. Đây là một thì trong tiếng Anh hiện đại và là một trong 12 thì của ngữ pháp tiếng Anh.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì trong tiếng Anh hiện đại

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì trong tiếng Anh hiện đại

2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Giải thích thuật ngữ:

– S (Subject): Chủ ngữ.

– Will/Have: Trợ động từ.

– Been: Phân từ cột 3 của động từ “to be”.

– V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”.

– V3: Động từ bất quy tắc (Động từ cột ba). Những động từ này cần học thuộc.

– V-ed: Động từ thêm “ed”.

– O (Object): Tân ngữ.

Câu khẳng định

Công thức

S + will + have + been + V-ing

Chú ý

– “been” luôn đứng sau “have”.

Dạng câu bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Will + have + been + being + V3/V-ed.

Ví dụ

– By the end of this year, James will have been working in National Bank for 5 years. (Tính đến cuối năm nay, James sẽ làm việc cho ngân hàng quốc gia được 5 năm.)

– I will have been learning English in my laptop by 8 p.m tomorrow (Tôi sẽ đang học tiếng Anh trên chiếc máy tính của tôi trước 8 giờ tối mai.)

Câu phủ định

Công thức

S + will not + have + been + V-ing

Chú ý

will not = won’t.

Ví dụ

– They won’t have been living in Hanoi for 10 days by next week. (Họ sẽ không sống ở Hà Nội được 10 ngày tính đến tuần sau.)

– I won’t have been using smartphone for a week by the end of Octorber. (Tôi sẽ không sử dụng điện thoại được 1 tuần tính đến cuối tháng mười.)

Câu nghi vấn

Câu hỏi Yes/No

Công thức

Câu hỏi:

Will + S (+not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời:

Yes, S + will.

No, S + won’t.

Chú ý

Câu nghi vấn đảo trợ động từ “will” lên đầu.

Ví dụ

– Câu hỏi: Will Mr. Smith have been teaching for 20 years when he retires? (Có phải ông Smith sẽ dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?)

– Trả lời:

Yes, he will.

No, he won’t.

Câu hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức

Câu hỏi:

Wh-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Trả lời:

Yes, S + will.

No, S + won’t.

Chú ý

Câu trả lời không có Yes/No.

Ví dụ

Câu hỏi: How long will you have been playing football by next year? (Bạn sẽ chơi bóng được bao lâu tính đến năm sau?)

Trả lời: I will have been playing football 3 months by next year (Tôi sẽ chơi bóng được 3 tháng tính đến năm sau.)

3. Lưu ý khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

– You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim (Đây là câu không đúng.)

=> You won’t get a promotion until you have been working here as long as Nad. (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Nad.)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian

Một số từ ngữ không dùng ở dạng tiếp diễn trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các từ sau đây:

– Các từ chỉ trạng thái (state): be, cost, fit, mean, suit.

– Các từ sở hữu (possession): belong, have.

– Các từ giác quan (senses): feel, hear, see, smell, taste, touch.

– Các từ chỉ cảm giác (feelings): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish.

– Một số hoạt động brain work: believe, know, think, understand.

Ví dụ:

– Linda will have been having his driver’s license for over two years (Đây là câu không đúng.)

=> Linda will have had his driver’s license for over two years. (Linda sẽ có bằng lái xe hơn hai năm.)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng một số từ trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng một số từ trong tiếng Anh

Sử dụng “be going to” thay cho “will”

Trong cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn có thể dùng “be going to” thay thế cho “will” để biểu thị cùng một nội dung.

Ví dụ:

– You are going to have been waiting for more than three hours when his plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 3 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến.)

Có thể dùng “be going to” thay thế cho “will” để biểu thị cùng một nội dung

Có thể dùng “be going to” thay thế cho “will” để biểu thị cùng một nội dung

Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức dạng bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Will have been being + V3/V-ed.

Ví dụ:

– Câu chủ động: The famous artist will have been painting the mural for over seven months by the time it is finished. (Nghệ sĩ nổi tiếng sẽ vẽ bức tranh tường trong hơn 7 tháng cho đến khi nó hoàn thành.)

=> Câu bị động: The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished. (Bức tranh tường sẽ được vẽ bởi nghệ sĩ nổi tiếng trong hơn 7 tháng cho đến khi nó hoàn thành.)

Lưu ý về dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý về dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn

4. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ:

– I will have been playing video games for 6 years when I am 18 years old. (Tôi sẽ chơi điện tử được 6 năm tính đến cuối tháng tới.)

– My children will have been hanging out for an hour by the time I get home. (Các con của tôi sẽ đi chơi được 1 tiếng tính đến lúc tôi về nhà.)

Hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai

– John will have been travelling abroad for 2 months by the end of next week. (John sẽ du lịch nước ngoài được 2 tháng tính đến cuối tuần sau.)

– By September 13th, we will have been working for this factory for 10 years. (Đến ngày 13 tháng 9, chúng ta sẽ làm việc cho nhà máy này được 10 năm.)

2 cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

2 cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

5. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là thì này thường dùng các trạng ngữ với “by”, bao gồm:

– By then (Tính đến lúc đó).

– By this June (Tính đến tháng 6 năm nay),…

– By the end of this week/ month/ year (Tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này).

– By the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn: By the time he comes back (Đến khi anh ấy trở lại),…

Ngoài ra, từ “when” cũng hay được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ:

– When I am 24 years old, I will have been playing tennis for 2 years. (Khi tôi 24 tuổi, tôi sẽ chơi tennis được 2 năm.)

– By this July, Jack will have been staying with me for 3 months. (Cho tới tháng bảy này, Jack sẽ ở với tôi được 3 tháng.)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường dùng các trạng ngữ với “by”

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường dùng các trạng ngữ với “by”

6. Bài tập về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (có đáp án)

Để áp dụng những kiến thức đã học ở trên, cung cấp tới bạn các loại bài tập luyện về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với các câu phân chia từ cơ bản đến nâng cao giúp người học từng bước nâng cao trình độ. Đặc biệt, mỗi bài đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu và nắm chắc kiến thức hơn.

Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!