Thì tương lai trong quá khứ trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng Update 10/2021

Bạn muốn thể hiện sự tiếc nuối khi đã không làm việc đó trong quá khứ. Vậy chúng ta nên dùng thì gì để diễn đạt, đây là một câu hỏi rất phổ biến khi học ngữ pháp tiếng Anh. Cùng tìm hiểu công thức và cách dùng thì tương lai trong khứ của tiếng Anh tại bài viết này bạn nhé!

1. Thì tương lai trong quá khứ – Past Future Tense

Định nghĩa

Thì tương lai trong quá khứ là thì dùng để thể hiện những ý tưởng, suy đoán, mong muốn trong quá khứ trái với hiện tại hoặc tương lai. Tức là sự việc không xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

He promised he would send me a message. (Anh ấy hứa sẽ gửi tin nhắn cho tôi).

I knew Anna wouldn’t go to school. (Tôi biết Anna sẽ không đi học).

Công thức

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + V1

S + should / would + not + V1

Câu hỏi:

Should / would + S + V1?

Trả lời:

No, S + should/would not

Yes, S + should/ would

Ví dụ

– I should play tennis with friends.

(Tôi nên chơi quần vợt với bạn. )

– I shouldn’t play tennis with friends.

(Tôi không nên chơi quần vợt với bạn.)

– Should I play tennis with friends?

(Tôi có nên chơi quần vợt với bạn không?)

Chú ý:

S (Subject): Chủ ngữ

V1: Động từ nguyên mẫu.

Should + not = Shouldn’t = Không nên.

Would + not = Wouldn’t = Sẽ không.

Cách dùng

Chỉ thói quen trong quá khứ mà hiện tại không còn nữa, thay cho “used to + V1”.

Ví dụ: I would go home with my friends after school. (Tôi đã từng về nhà với cùng bạn sau giờ học).

=> Tức ngày nào tôi cũng về nhà cùng bạn như một thói quen nhưng bây giờ thì không còn nữa.

Tự nguyện, sẵn lòng làm việc gì cho ai đó.

Ví dụ: I knew Daniel would prepare meal for me. (Tôi đã biết Daniel sẽ chuẩn bị bữa ăn cho tôi).

=> Tức là Daniel sẽ sẵn lòng, dù cô ấy có hỏi hay chưa nhưng cô ấy đoán rằng anh ấy sẽ làm.

Thì tương lai trong quá khứ dùng để thể hiện sự tự nguyện, sẵn lòng

Thì tương lai trong quá khứ dùng để thể hiện sự tự nguyện, sẵn lòng

Nói lên sự hứa hẹn phải làm gì cho ai.

Ví dụ: He promised he would buy coffee for me. (Anh ấy hứa sẽ mua cà phê cho tôi).

Diễn tả sự suy đoán.

Ví dụ: I knew she wouldn’t come back home. (Tôi biết là cô ấy sẽ không quay về nhà).

=> Có nghĩa là tôi đoán cô ấy sẽ không có ý định về nhà.

Thì tương lai trong quá khứ thường dùng khá phổ biến

Thì tương lai trong quá khứ thường dùng khá phổ biến

Dấu hiệu nhận biết

Là 1 vế hệ quả trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were you, I would hang out with mom. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi chơi cùng mẹ).

2. Thì tương lai trong quá khứ dạng tiếp diễn – Past Future Continuous Tense

Định nghĩa

Thì tương lai trong quá khứ dạng tiếp diễn nhấn mạnh thời gian, thời lượng nhất định của một hành động nhưng kết quả sự vật sự việc cũng không thể thực sự xảy ra trong hiện tại. Ngoài ra, nó cũng thường được dùng trong câu gián tiếp .

Công thức

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should/would + be + V-ing

S + should / would + not + be + V-ing

Câu hỏi:

Should/Would + S + be + V-ing?

Trả lời:

No, S + should/would not

Yes, S + should/ would

Ví dụ

I should be going to school all day.( Tôi nên đến trường cả ngày.)

I shouldn’t be going to the party all night.( Tôi không nên đến buổi tiệc cả đêm.)

Would you be playing piano on that day?(Bạn sẽ chơi piano vào ngày đó chứ?)

Chú ý:

S (Subject): Chủ ngữ

Should + not = Shouldn’t = Không nên.

Would + not = Wouldn’t = Sẽ không.

Cách dùng

Diễn tả sự việc trái với hiện tại hoặc tương lai, tức thực tế không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai) diễn ra chỉ trong 1 thời gian nhất định.

Ví dụ: I told that I would be doing my homework all day. (Tôi đã nói rằng tôi sẽ làm bài tập cả ngày nay).

=> Nhưng thật chất tôi đã không thể làm được.

Thì tương lai trong quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh vào thời gian

Thì tương lai trong quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh vào thời gian

Dấu hiệu nhận biết

Có chứa những cụm từ sau (trạng từ chỉ thời gian): all day, all the day long, that morning, tomorrow afternoon,…

Ví dụ: I hope my car would be being repaired at around 2 hours. (Tôi hi vọng xe của tôi được sửa trong vòng 2 tiếng).

=> Tức là xe của tôi đã sửa hơn 2 tiếng rồi.

3. Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành – Past Future Perfect Tense

Định nghĩa

Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành để diễn tả sự vật sự việc hay không thể xảy ra trong quá khứ. Thể hiện sự nuối tiếc, bào chữa,…

Công thức

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + V3

S + should / would + not + have + V3

Câu hỏi:

Should / would + S + have + V3

Trả lời:

No, S + should/would not

Yes, S + should/ would

Ví dụ

– You should have gone to the party at 8 p.m tomorrow.(Bạn nên đến buổi tiệc vào 8 giờ tối ngày mai.)

– You shouldn’t have gone to the party at 8 p.m tomorrow.(Bạn không nên đến buổi tiệc vào 8 giờ tối ngày mai.)

– Should you have gone to the party at 8 p.m tomorrow?(Bạn có nên đến buổi tiệc vào 8 giờ tối mai?)

Chú ý:

V3: Quá khứ phân từ ba (động từ bất quy tắc/V-ed).

S (Subject): Chủ ngữ

V1: Động từ nguyên mẫu.

Should + not = Shouldn’t = Không nên.

Would + not = Wouldn’t = Sẽ không.

Cách dùng

Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ (Giống câu điều kiện loại 3).

Ví dụ: If I were you, I would have learnt English hard. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học tiếng Anh chăm chỉ).

=> Việc tôi là bạn không thể xảy ra được nên không thể học chăm tiếng Anh được. Trên thực tế, nghĩa là bạn đã không học chăm chỉ.

Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa.

Ví dụ: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu tôi không vắng mặt hôm qua, tôi đã gặp anh ấy rồi).

=> Như vậy, tôi đã không gặp được anh ấy, điều này thể hiện sự tiếc nuối.

Thì tương lai trong quá khứ hoàn thành thường dùng như câu điều kiện loại 3

Thì tương lai trong quá khứ hoàn thành thường dùng như câu điều kiện loại 3

4. Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành tiếp diễn – Past Future Perfect Continuous Tense

Định nghĩa

Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc không thể xảy ra trong quá khứ. Nhấn mạnh tính liên tục của sự việc.

Công thức

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + been +

V-ing

S + should / would + not + have + been +

V-ing

Câu hỏi:

Should / would + S + have + been + V-ing

Trả lời:

No, S + should/would not

Yes, S + should/ would

Ví dụ

– I would have been working in Korea for 8 years.(Lẽ ra, tôi sẽ làm việc ở Hàn Quốc 8 năm.)

– I wouldn’t have been working in Korea for 8 years.(Lẽ ra, tôi sẽ không làm việc ở Hàn Quốc 8 năm.)

– Would you have been working in Korea for 8 years?(Bạn sẽ làm việc ở Hàn Quốc 8 năm chứ?)​

Chú ý:

S (Subject): Chủ ngữ.

Should + not = Shouldn’t = Không nên.

Would + not = Wouldn’t = Sẽ không.

Cách dùng

Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ nhưng để nhấn mạnh vào tính liên tục.

Ví dụ: She wouldn’t have been answering my phone until I met her. (Cô ấy sẽ không nghe điện thoại cho đến khi tôi gặp cô ấy).

=> Như vậy, tôi đã gặp cô ấy và cô ấy mới nghe điện thoại trong quá khứ.

Thì tương lai trong quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục sự việc

Thì tương lai trong quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục sự việc

Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa (nhấn mạnh về thời gian).

Ví dụ: I said that I would have been playing here for 5 hours by the time. (Tôi nói rằng lẽ ra tôi sẽ chơi ở đó 5 tiếng vào lúc đó.)

=> Tức là trong lúc đó bạn không chơi được 5 tiếng và bạn đã cảm thấy rất tiếc cho điều này.

Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản của các thì tương lai trong quá khứ. Hy vọng với những thông tin này sẽ đem lại hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn. Chúc bạn luôn thành công trong mọi lĩnh vực.