Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Có ví dụ, bài tập) Update 09/2021

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC 

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được phân ra là 2 loại:
1 là: Trực tiếp trên GTGT – Dành cho các công ty mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý 
2 là: Trực tiếp trên doanh thu – Dành cho các công ty còn lại
Dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách tính thuế GTGT từng loại
I. Cách tính thuế GTGT theo PP trực tiếp trên doanh thu:

1. Công thức tính thuế GTGT theo PP trực tiếp trên doanh thu:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu X Tỷ lệ %

Trong đó:
1.1. Các xác định doanh thu:

– Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
Ví dụ: Công ty là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Công ty có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
– Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
1.2. Mức Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cho từng ngành nghề được ban hành kèm theo Thông tư 2019/2013/TT-BTC như sau:

BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU
1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
– Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
– Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
– Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
– Các dịch vụ khác;
– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
– Khai thác, chế biến khoáng sản;
– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
– Dịch vụ ăn uống;
– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
4) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
Một vài thông tin mà các bạn cần biết về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp:
– Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, (Nhưng không  đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ)
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập (Nhưng không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ)
+ Hộ, cá nhân kinh doanh;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
+ Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

– Hóa đơn sử dụng:

+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02/GTTT)
+ Khi viết hóa đơn: giá ghi trên hóa đơn là giá đã bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: Mặt hàng A có đơn giá chưa có thuế GTGT là 1.000.000đ, mặt hàng A này chịu thuế suất thuế GTGT 10%
=> Giá ghi trên hóa đơn bán hàng là: 1.000.000 + (1.000.000 X 10%) = 11.000.000đ
(Vì trên hóa đơn bán hàng không có dòng thuế suất và tiền thuế nên tiền thuế GTGT sẽ được cộng luôn vào đơn giá bán)

– Mẫu tờ khai: 04/GTGT – Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu

– Khi tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì chúng ta chỉ quan tâm tới đầu ra, cụ thể là Doanh thu và Tỷ lệ % thôi. Còn chúng ta không cần phải quan tâm đến đầu vào vì các công ty kê khai tính thuế GTGT theo PP trực tiếp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào -> Tất cả sẽ được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả giá trị hàng mua và thuế GTGT đầu vào).

2. Bài tập tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Công ty TNHH Thiên Ưng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trên tiếp, hoạt động chính ở 2 lĩnh vực là:

+ Bán buôn, bán lẻ đồ gia dụng 
+ Và nhà hàng ăn uống
Trong quý 3/2021 hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
+ Xuất 100 hóa đơn bán hàng cho lĩnh vực bán buôn bán lẻ đồ gia dụng: Tổng số tiền trên 100 hóa đơn là 300 triệu (trong đó: đã thu được 250 triệu, còn 50 triệu khách hàng chưa thanh toán)
+ Xuất 500 hóa đơn bán hàng cho lĩnh vực nhà hàng ăn uống: Tổng số tiền trên 500 hóa đơn là 700 triệu (đã thu đủ tiền) 
Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT phải nộp của quý 3/2021 cho công ty Thiên Ưng
– Bước 1: Xác đinh doanh thu để tính thuế GTGT
+ Doanh thu từ hoạt động bán buôn bán lẻ đồ gia dụng là: 300 triệu (Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)
+ Doanh thu từ hoạt động nhà hàng ăn uống là: 700 triệu
– Bước 2: Xác định tỷ lệ % theo từng nhóm ngành nghề:
Nhìn vào bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu được Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC bên trên
Chúng ta xác định được:
+ Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
+ Hoạt động Dịch vụ ăn uống:  tỷ lệ 3%
– Bước 3: Tính số thuế GTGT phải nộp cho từng ngành nghề:
+ Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động bán buôn bán lẻ đồ gia dụng là:
100 triệu x 1% = 1.000.000đ
+ Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động nhà hàng ăn uống là:
300 triệu x 3% = 9.000.000đ

– Bước 4: Tính tổng số thuế GTGT phải nộp của quý 3/2021 cho công ty Thiên Ưng là:

= 1.000.000 + 9.000.000 = 10.000.000đ
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

I. Cách tính thuế GTGT theo PP trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Theo Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì
1. Đối tượng áp dụng: hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
2. Công thức tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Giá trị gia tăng Thuế suất thuế GTGT
Trong đó:
– Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
+ Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
+ Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau

Theo Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC
Sửa đổi khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC